Song Hye Kyo

Song Hye Kyo (tiếng Hàn: 송혜교, phiên âm: Song Hye-gyo), sinh ngày 22 tháng 11 năm 1981 tại Dalseo, Daegu, Hàn Quốc, là một nữ diễn viên và người mẫu Hàn Quốc. Cô được biết đến qua các bộ phim như: “Trái tim mùa thu”, “Ngôi nhà hạnh phúc”, “Gió đông năm ấy”, “Hậu duệ của Mặt Trời”.

Song Hye Kyo

Song Hye Kyo

Thông tin cá nhân

Tên tiếng Hàn: 송혜교
Tên phiên âm: Song Hye-gyo
Tên tiếng Anh: Song Hye Kyo
Quốc tịch: Hàn Quốc
Ngày sinh: 22/11/1981 (thực tế), 26/02/1982 (khai sinh)
Nơi sinh: Dalseo, Daegu, Hàn Quốc
Chiều cao: 161 cm
Cân nặng: 45 kg
Nhóm máu: A
Cung hoàng đạo: Thiên Yết
Năng khiếu: Bơi lội, trượt tuyết, trượt băng, piano
Sở thích: Bơi lội, thời trang, trượt tuyết, trượt băng, piano
Học vấn: Đại học Sejong
Nghề nghiệp: Diễn viên, người mẫu
Công ty đại diện: United Artists Agency

Cảnh trong phim Trái tim mùa thu

Cảnh trong phim “Trái tim mùa thu”

Tiểu sử và sự nghiệp

Khi Song Hye-kyo sinh ngày 22 tháng 11 năm 1981 tại thành phố Daegu, cô từng bị ốm đến mức cha mẹ và các bác sĩ nghĩ rằng không thể qua khỏi. Vì sự hồi phục kỳ diệu của cô, cha mẹ đăng ký khai sinh cho cô là 26 tháng 2 năm 1982 (thay vì ngày sinh thực là 22 tháng 11 năm 1981).

Sau này, cha mẹ ly hôn và cô sống với mẹ. Hai mẹ con chuyển từ quê nhà Daegu đến quận Gangnam ở Seoul, ở đây cô được đào tạo về trượt băng nghệ thuật khi học tiểu học nhưng từ bỏ vào năm lớp 8. Dù cô tự nhận mình nhút nhát và hướng nội nhưng giáo viên thời trung học lại nhận xét cô có "tính cách hoà nhã, hoà đồng với bạn bè và tinh thần vui vẻ.

Cô bước chân vào làng giải trí từ năm 1996 sau khi giành giải Nhất trong cuộc thi tuyển người mẫu của một hãng đồng phục học sinh. Nhưng phải đến 4 năm sau, với bộ phim Trái tim mùa thu, Song Hye Kyo mới trở thành diễn viên hàng đầu tại làng phim xứ Hàn. Vẻ đẹp của cô trở thành sự ngưỡng mộ của khán giả toàn châu Á.

Năm 2000, Song Hye Kyo giành được thành công đầu tiên với Trái tim mùa thu. Đây cũng là bộ phim giúp cả dàn diễn viên nổi tiếng khắp Châu Á. Nhan sắc của Song Hye Kyo cũng đến thời kì tỏa sáng. Bờ môi mũm mĩm, sống mũi cao và làn da trắng hồng khiến vẻ đẹp của cô được coi như hoàn hảo.

Năm 2001, cô tham gia bộ phim Thần hộ mệnh cùng nam diễn viên đàn anh Kim Min Jong.

Năm 2003, Song Hye Kyo có một tác phẩm để đời cùng Lee Byung Hun mang tên All in. Đây cũng là bộ phim chắp cánh tình yêu cho hai người, nhưng đáng tiếc họ lại rẽ đôi 3 năm sau đó.

Năm 2004, Song Hye Kyo vào vai cô gái tinh nghịch, cá tính trong Ngôi nhà hạnh phúc. Cô dường như trẻ trung hơn cả khi mới vào nghề.

Cảnh trong phim Ngôi nhà hạnh phúc

Cảnh trong phim “Ngôi nhà hạnh phúc”

Sau khi chia tay Lee Byung Hun, người đẹp tìm được tình yêu mới khi tham gia Thế giới chúng ta đang sống năm 2008. Mái tóc ngắn, trang phục có phần đơn giản và không make up khiến Song Hye Kyo bị chê nhiều về ngoại hình trong bộ phim này. Tuy nhiên, diện mạo mới cũng phần nào thể hiện sự cá tính của cô.

Năm 2009, Song Hye Kyo được coi là một trong những người đẹp đắt show quảng cáo nhất làng giải trí Hàn.

Năm 2010, Song Hye Kyo tấn công sang điện ảnh Trung Quốc với vai diễn vỏn vẹn 6 phút trong Nhất đại tông sư. Cô đóng vai người vợ của nam diễn viên Lương Triều Vỹ.

Năm 2012, Cô trở thành gương mặt quen thuộc trong nhiều quảng cáo và bộ ảnh trên các tạp chí lớn.

Năm 2013, Song Hye Kyo tham gia bộ phim Gió đông năm ấy, lại lần nữa khiến fan hâm mộ thổn thức.

Năm 2016, Song Hye Kyo trở lại màn bạc sau bao năm vắng bóng trong bộ phim Hậu duệ của Mặt Trời. Bộ phim thành công vang dội giúp cô trở lại đỉnh cao sự nghiệp.

Cảnh trong phim Hậu duệ của Mặt Trời

Cảnh trong phim “Hậu duệ của Mặt Trời”

Tác phẩm điện ảnh

Phim truyền hình

  • 2016 KBS2: Hậu duệ của Mặt Trời
  • 2013 SBS: Gió đông năm ấy
  • 2008 KBS2: Thế giới họ đang sống
  • 2004 KBS: Ngôi nhà hạnh phúc
  • 2004 SBS: Ánh sáng tình yêu
  • 2003 SBS: Một cho tất cả
  • 2001 MBC: Người quản lý khách sạn
  • 2001 SBS: Thần hộ mệnh
  • 2000 KBS: Host of Music Bank
  • 2000 KBS: Trái tim mùa thu
  • 1999 SBS: Sunpung Clinic
  • 1999 SBS: Cô dâu đáng yêu
  • 1998 SBS: Tôi là ai?
  • 1998 SBS: A White Night 3.98
  • 1998 SBS: Deadly Eyes
  • 1998 SBS: Marching
  • 1998 SBS: Pupil of Fear
  • 1998 MBC: Six Siblings
  • 1997 KBS: Dalkomhan Sinbu
  • 1997 MBC: Jjack
  • 1997 KBS: Áo cưới
  • 1996 KBS: Thứ bảy hạnh phúc

Phim điện ảnh

  • My girl and I (2005)
  • Hwang Ji ni (2006)
  • Make yourself at home (2008)
  • Carmellia (2010)
  • The Grand Master (2010)
  • Today (A Reason to live) (2011)
  • My Brilliant Life (2014)
  • The Crossing (2014)

Giải thưởng

Năm

Giải thưởng

Hạng mục

Tác phẩm

Kết quả

1996

SunKyung Smart Model Contest

Grand Prize

Không có

Đoạt giải

1998

SBS Drama Awards

Diễn viên mới xuất sắc

How Am I?

Đoạt giải

2000

KBS Drama Awards

Giải diễn viên ăn ảnh

Trái tim mùa thu

Đoạt giải

Giải thưởng diễn viên xuất sắc

Đoạt giải

2001

37th Baeksang Arts Awards

Diễn viên được yêu thích nhất (hạng TV)

Đoạt giải

Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (TV)

Đề cử

Gold Song Awards (Hong Kong)

Tốp ngôi sao Hàn Quốc

Không có

Đoạt giải

16th Golden Disk Awards

Popular Music Video Award

Kim Bum-soo's Once Upon a Day

Đoạt giải

SBS Drama Awards

Top 10 ngôi sao

Thần hộ mệnh

Đoạt giải

SBSi Award

Đoạt giải

2002

CETV Awards

Top 10 diễn viên ca sĩ châu Á

Không có

Đoạt giải

2003

SBS Drama Awards

Top 10 ngôi sao

Một cho tất cả

Đoạt giải

Top Excellence Award, Actress

Đoạt giải

2004

KBS Drama Awards

Cặp đôi được yêu thích nhất với Rain (nghệ sĩ)

Ngôi nhà hạnh phúc

Đoạt giải

Nữ diễn viên được yêu thích nhất(TV)

Đoạt giải

Top Excellence Award, Actress

Đoạt giải

2005

41st Baeksang Arts Awards

Nữ diễn viên xuất sắc nhất (TV)

Đề cử

2006

42nd Baeksang Arts Awards

Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (Film)

Cô nàng đáng yêu

Đề cử

43rd Grand Bell Awards

Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất

Đề cử

2007

28th Blue Dragon Film Awards

Nữ diễn viên xuất sắc nhất (TV)

Nàng Hwang Jin Yi

Đề cử

6th Korean Film Awards

Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất

Đoạt giải

2008

KBS Drama Awards

Excellence Award, Actress in a Miniseries

Thế giới họ đang sống

Đề cử

2011

12th Women in Film Korea Awards

Nữ diễn viên xuất sắc nhất (TV)

Lẽ sống

Đoạt giải

2013

49th Baeksang Arts Awards

Nữ diễn viên xuất sắc nhất (TV)

Gió đông năm ấy

Đề cử

7th Mnet 20's Choice Awards

20's Drama Star - Female

Đề cử

8th Seoul International Drama Awards

Outstanding Korean Actress

Đề cử

6th Korea Drama Awards

Daesang (Grand Prize)

Đề cử

2nd APAN Star Awards

Top Excellence Award, Actress

Đề cử

Daesang (Grand Prize)

Đoạt giải

SBS Drama Awards

Best Couple with Jo In-sung

Đề cử

Top 10 Stars

Đoạt giải

Top Excellence Award, Actress in a Miniseries

Đoạt giải

2016

52nd Baeksang Arts Awards

Nữ diễn viên xuất sắc nhất (TV)

Hậu duệ của Mặt Trời

Đề cử

Nữ diễn viên được yêu thích nhất(TV)

Đoạt giải

Ngôi sao toàn cầu iQiYi

Đoạt giải

APAN Star Awards 2016

Best Couple (with Song Joong Ki)

Đoạt giải

Nữ diễn viên xuất sắc nhất

Đề cử

Korean and Popular Culture and Arts Awards

Presidential Awards

Đoạt giải

Thêm bình luận


Mã an ninh
Làm mới