Trang chủHồ sơ saoLưu Khải Uy

Lưu Khải Uy

Lưu Khải Uy (phồn thể: 劉愷威, giản thể: 刘恺威, phiên âm: Lau Hoi Wai), sinh ngày 13 tháng 10 năm 1974, là một nam diễn viên và ca sĩ Hồng Kông. Anh được biết đến nhiều nhất qua các vai diễn trong các phim truyền hình dài tập của TVB như: “Thiên Địa Phong Vân”, “Gia đình tôi”. Anh cũng rất thành công tại Trung Quốc đại lục qua các vai diễn trong các phim truyền hình dài tập như: “Thiên Sơn Mộ Tuyết”, “Thịnh Hạ Vãn Tình Thiên”.

Lưu Khải Uy

Lưu Khải Uy

Thông tin cá nhân

Tên tiếng Trung phồn thể: 劉愷威
Tên tiếng Trung giản thể: 刘恺威
Tên phiên âm: Lau Hoi Wai
Tên khác: Hawick Lau
Ngày sinh: 13/10/1974
Nơi sinh: Hồng Kông
Quê quán: Uy Hải, Sơn Đông
Chiều cao: 178 cm
Cân nặng: 70 kg
Học vấn: Đại học Ryerson, Canada
Nghề nghiệp: Diễn viên, ca sĩ
Đại lý: TVB (1994-2004), Lưu Khải Uy Studio
Vợ: Dương Mịch (kết hôn năm 2013)
Con cái: 1 con gái
Cha: Lưu Đan

Cảnh trong phim Thiên Địa Phong Vân - 1

Cảnh trong phim Thiên Địa Phong Vân - 2

Cảnh trong phim "Thiên Địa Phong Vân"

Tiểu sử và sự nghiệp

Lưu Khải Uy là con trai của nam diễn viên gạo cội Lưu Đan. Anh lớn lên tại Hồng Kông và từ nhỏ đã theo cha đi khắp châu Á tham gia các hoạt động, sự kiện quảng bá các tác phẩm của ông.

Lưu Khải Uy theo học ngành Kiến trúc của Đại học Ryerson, Toronto, Canada. Được biết đến với vai trò diễn viên nhiều hơn nhưng những năm cuối thập niên 90, anh hoạt động chủ yếu với vai trò ca sĩ. Các album của anh được phát hành rộng rãi và được yêu thích. Tuy nhiên, nhìn chung, sự nghiệp ca hát của anh lại không mấy thành công so với sự nghiệp diễn xuất.

Năm 2000, đài truyền hình TVB đã chọn Lưu Khải Uy là một trong năm gương mặt diễn viên sáng giá nhất trong năm.

Sau khi đã đạt được nhiều thành công với TVB, năm 2003, Lưu Khải Uy thử sức mình ở Trung Quốc đại lục. Sau đó 2 năm, anh tham gia một bộ phim của Singapore mang tên Destiny với vai chính.

Tháng 4 năm 2006, anh ký hợp đồng với đài truyền hình ATV. Khi được phỏng vấn về vấn đề ký hợp đồng với một đài truyền hình đối địch với đài truyền hình của cha mình Lưu Đan, anh trả lời: "Mẹ tôi cứ luôn phàn nàn bà không được gặp tôi thường xuyên nên tôi đã trở về Hồng Kông. Làm việc tại đây cũng khiến tôi cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều. TVB chính là nơi tôi khởi nghiệp diễn xuất. Tôi rất biết ơn vì họ đã dành cho tôi nhiều cơ hội tốt đẹp trong quá khứ. Trong tương lai, chúng tôi có thể sẽ còn cộng tác với nhau. Bên cạnh đó, tôi nghĩ rằng TVB là một đài truyền hình lớn, họ sẽ chẳng hề tức giận hay bất mãn nếu tôi ký hợp đồng với đài truyền hình khác."

Cảnh trong phim Thiên Sơn Mộ Tuyết - 1

Cảnh trong phim Thiên Sơn Mộ Tuyết - 2

Cảnh trong phim "Thiên Sơn Mộ Tuyết"

Đời tư

Anh và nữ diễn viên Dương Mịch công khai hẹn hò từ tháng 1 năm 2012. Ngày 13 tháng 11 năm 2013, cả hai tuyên bố với người hâm mộ thông qua trang cá nhân Sina Weibo rằng họ đã đăng kí kết hôn. Đám cưới được tổ chức vào ngày 8 tháng 1 năm 2014 tại đảo Bali, Indonesia.

Ngày 1 tháng 6 năm 2014 trùng với ngày Quốc tế Thiếu nhi, Dương Mịch đã sinh con gái nặng 2,7 kg tại bệnh viện Matilda, Hồng Kông và có đặt biệt danh là Tiểu Nhu Mễ.

Vợ chồng Lưu Khải Uy - Dương Mịch

Vợ chồng Lưu Khải Uy - Dương Mịch

Tác phẩm âm nhạc

LALALA I Love You (1997)
A BOY'S STORY (1998)

Cảnh trong phim Mỹ Nhân Vô Lệ - 1

Cảnh trong phim Mỹ Nhân Vô Lệ - 2

Cảnh trong phim "Mỹ Nhân Vô Lệ"

Tác phẩm điện ảnh

Phim điện ảnh

Năm

Tên phim

Vai diễn

2000

The King and the Assassin

Kim Khoa Trung

2000

Love Correction Take 2

Leo

2003

Honesty

Bug

2003

The Spy Dad

Nhân viên khách sạn

2003

Bless the Child

Vương Dũng

2008

Irreversi

Adam Liu

2012

Holding Love

Đào Tiểu Lỗi

Cảnh trong phim Thiên Kim Nữ Tặc - 1

Cảnh trong phim Thiên Kim Nữ Tặc - 2

Cảnh trong phim "Thiên Kim Nữ Tặc"

Phim truyền hình

Năm

Tên phim

Vai diễn

1995–1999

A Kindred Spirit

Lí Thiêm An

1997

Mystery Files

Trương Vĩ

1998

Aiming High

Trương Vĩnh Lượng

1999

Untraceable Evidence

Dương Chí Luân

1999–2000

At the Threshold of an Era

Diệp Vinh Trạch

2000

Untraceable Evidence II

Dương Chí Luân

2001

Law Enforcers

Lí Lập Minh

2001–2002

Virtues of Harmony

Nguyễn Thọ / Nguyễn Kình Đan / Tiểu Nguyễn

2004

Virtues of Harmony II

Lưu Gia Tinh

2004

Hard Fate

Mạc Hy Văn

2004

Shades of Truth

Phí Văn Bân

2005

My Family

Man Yat-long (Văn Dật Lãng)

2005

Destiny

Fan Yi-jie (Phạm Nhất Kiệt)

2006

Bản di chúc nghiệt ngã

La Gia Huy

2006–2007

Relentless Justice

Diệp Huy Hoàng

2008

Hoán Tử Thành Long

Trần Thiên Hùng

2008

Thuận Nương

Trần Ô Thu

2008

One Thousand Teardrops

Giang Hạo Thiên

2008

Đại Thanh Huy Thương

Trần Nguyên Lượng

2008

Royal Embroidery Workshop

Hoắc Đông Thanh

2008

Letter 1949

Lâm Hương

2009

Single Mother

Tần Tùng Bình

2009

East Hegemon

Tiểu Đường

2009

Who Knows the Female of the Women

Triệu An Hoa

2010

Niang Qi

Cao Diệu Tông

2010

Rebirth Door

Liên Thừa Văn

2010

Spell of the Fragrance

Hương Hạo Vũ

2010

Happy Mother-in-law, Pretty Daughter-in-law

Thiết Trường Sinh

2011

Da-Tang Woman, Fan Li-hua

Tiết Đinh Sơn

2011

Unter den Linden

Long Vũ Sinh

2011

Qianshan Twilight Snow (Thiên Sơn Mộ Tuyết)

Mo Shao-qian (Mạc Thiệu Khiêm)

2011

Ruyi (Wishful)

Tan Mingkai (Đàm Minh Khải)

2012

In the War Time Love

Fang Jun-jie (Phương Tuấn Kiệt)

2012

Mỹ Nhân Vô Lệ

Hoàng Thái Cực

2013

Cạm bẫy tình thù

Kiều Tân Phàm

2013

Tung Hoành Thiên Địa

Tào Chí Viễn

2013

Giang nam tứ đại tài tử

Đường Bá Hổ

2014

Bí mật của người vợ

Lê Minh Lãng

2014

Thiên Kim Nữ Tặc

Bạch Chính Kình

2015

Hoa lưỡng sinh

Tần Mạc

2015

Người đàn ông bắt được cầu vồng

Giang Dư

2016

Con gái của mẹ kế

Thạch Thiên Minh

2016

Trường Tương Y

Khang Hy

2016

Ninh Mông Sơn Thượng

Tả Tái Tuấn

Thêm bình luận


Mã an ninh
Làm mới